Số nguyên liệu hóa vùng – Chuẩn hóa dữ liệu – Xuất khẩu minh bạch – Kết nối thị trường
Nông nghiệp số & Truyền tải nguồn gốc số là dịch vụ đào tạo, tư vấn và phát triển giải pháp số cho Hợp tác xã, doanh nghiệp nông nghiệp và địa phương , giúp chuyển đổi thông tin sản phẩm sản phẩm sản xuất từ phương thức thủ công sang dữ liệu số có cấu trúc, liên kết quá trình từ nguyên liệu đến sản phẩm và thị trường .
1. CUNG CẤP DỊCH VỤ GỒM NHỮNG GÌ?
1.1. Đào tạo chuyển đổi số cho HTX và doanh nghiệp nông nghiệp
-
Đào tạo nhận thức và năng lực chuyển đổi số trong nông nghiệp.
-
Đào tạo quản lý HTX, nguyên liệu và cung cấp ứng dụng chuỗi trên nền tảng số.
-
Hướng dẫn sử dụng các công cụ số trong quản lý sản xuất, kho, đơn hàng, bán hàng và chăm sóc khách hàng.
-
Đào tạo các ứng dụng AI, IoT, dữ liệu số và thương mại điện tử phù hợp với quy định của từng đơn vị.
1.2. Hợp số hóa và vùng nguyên liệu
-
Số hóa thông tin Hợp xã, thành viên, nhà sản xuất và nguyên liệu.
-
Xây dựng cơ sở dữ liệu về diện tích, cây trồng, mùa dịch, sản phẩm và sản phẩm.
-
Số sản phẩm cập nhật ký hóa học, quy trình hoạt động và chăm sóc, mục tiêu.
-
Chuẩn hóa dữ liệu quản trị, kiểm soát chất lượng và kết nối thị trường.
1.3. Xây dựng hệ thống xuất bản số gốc
-
Thiết lập mã nhận dạng cho sản phẩm, lô sản phẩm hoặc nguyên liệu.
-
Xây dựng hồ sơ điện tử cho từng sản phẩm/lô hàng.
-
Ứng dụng QR Code, IoT, cơ sở dữ liệu và các công nghệ xác thực phù hợp .
-
Liên kết thông tin theo chuỗi: Nông hộ → Hợp tác → Thu mục tiêu → Sơ đồ/chế độ → Kho → Hậu cần → Khách hàng .
-
Tư vấn kiến trúc dữ liệu và giải pháp công nghệ phù hợp; blockchain chỉ được sử dụng khi thực sự phù hợp với yêu cầu về dữ liệu, tiêu chuẩn, chi phí và quản trị.
1.4. Chuẩn hóa thương mại và xuất khẩu
-
Chuẩn hóa sản phẩm thông tin và nguyên liệu.
-
Xây dựng cấu hình điện tử máy chủ khách hàng, đối tác và hoạt động B2B.
-
Hỗ trợ kết nối dữ liệu với hoạt động hậu cần, điện tử thương mại và cung cấp chuỗi.
-
Tư vấn quy trình chuẩn hóa dữ liệu để đáp ứng yêu cầu của từng trường và đối tác.
1.5. Tư vấn phát triển khai và vận hành
-
Khảo sát hiện trạng hóa hóa.
-
Xây dựng trình chuyển đổi số theo từng giai đoạn.
-
Lựa chọn giải pháp công nghệ phù hợp với quy định và ngân sách.
-
Hướng dẫn phát triển, đào tạo người sử dụng và hỗ trợ hoạt động.
-
Đánh giá, cập nhật và cải tiến hệ thống dữ liệu theo yêu cầu thực tế.
2. AI LÀ NGƯỜI SỬ DỤNG DỊCH VỤ?
Nông Hoàn HTX
Phù hợp với HTX cần số lượng thành viên hóa học, vùng nguyên liệu, quy trình sản xuất, sản phẩm và hoạt động kinh doanh, đồng thời nâng cao năng lực quản trị và kết nối thị trường.
Doanh nghiệp nông trại
Phù hợp với doanh nghiệp cần quản lý nguồn nguyên liệu, nhà cung cấp, sản phẩm sản xuất, chất lượng, kho, hậu cần và sản phẩm thông tin trên một hệ thống dữ liệu tốt nhất.
kinh tế
Phù hợp với cơ sở, địa phương phát triển chương trình chuyển đổi số nông nghiệp, phát triển nguyên liệu, sản phẩm OCOP, xây dựng chuỗi giá trị và quản lý dữ liệu sản xuất.
Hộ sản xuất và vùng nguyên liệu
Có thể tham gia thông tin qua HTX hoặc doanh nghiệp để ghi nhận và cập nhật dữ liệu sản xuất, từ đó lập hồ sơ số liệu về nguyên liệu và sản phẩm.
Tác vụ trong chuỗi ứng dụng
Nhà sơ chế, nhà máy biến đổi, kho, đơn vị hậu cần, nhà phân phối và khách hàng B2B có thể sử dụng dữ liệu được chia sẻ để kiểm tra, phân phối hợp lý và quản lý dòng sản phẩm.
3. SỬ DỤNG DỊCH VỤ NHƯ THẾ NÀO?
Quy trình phát triển được thiết kế theo hướng dẫn “Đào tạo → Số hóa → Truyền xuất → Kết nối → Vận hành”:
Bước 1 – Khảo sát:
Đánh giá hiện trạng HTX/doanh nghiệp/vùng nguyên liệu, quy trình sản xuất, dữ liệu đang có và nhu cầu thị trường.
Bước 2 – pháp thiết kế:
Xác định dữ liệu cần thu thập, quy trình giải thích số hóa, phương thức truy xuất và công nghệ phù hợp.
Bước 3 – Số hóa dữ liệu:
Thu thập, chuẩn hóa và đưa dữ liệu về vùng nguyên liệu, hộ sản xuất, sản phẩm, lô hàng và quy trình sản xuất lên hệ thống số.
Bước 4 – Thiết lập truy xuất:
Gắn mã nhận diện/QR Code cho sản phẩm hoặc lô hàng và liên kết với hồ sơ dữ liệu tương ứng.
Bước 5 – Kết nối ứng dụng chuỗi:
Liên kết dữ liệu giữa sản phẩm, biến sơ chế/chế độ, kho, hậu cần, phân phối và khách hàng.
Bước 6 – Đào tạo và vận hành:
Đào tạo cán bộ, nhân viên và người gia chuỗi; cập nhật dữ liệu hướng dẫn và sử dụng hệ thống.
Bước 7 –Đánh giá và cải tiến:
Theo dõi chất lượng dữ liệu, mức độ sử dụng và quản lý hiệu quả để tiếp tục hoàn thiện hệ thống.
4. HIỆU QUẢMANG LẠI RA SAO?
với HTX
-
Quản lý nguyên liệu và thành viên có hệ thống hơn.
-
Giảm phụ thuộc vào giấy hồ sơ và xử lý dữ liệu thủ công.
-
Có kiểm soát sản phẩm và lập kế hoạch kiểm tra dữ liệu.
-
Nâng cao khả năng cung cấp thông tin minh bạch cho khách hàng và đối tác.
-
Tạo nền tảng để phát triển thương mại điện tử và bán hàng B2B.
với doanh nghiệp
-
Tăng cường khả năng xem và kiểm soát các dòng sản phẩm trong ứng dụng chuỗi.
-
Hỗ trợ quản lý chất lượng và nguyên liệu.
-
Giảm sai sót khi phân tích dữ liệu, thiếu đồng bộ.
-
Hỗ trợ phối hợp giữa sản xuất, kho, logistic và kinh doanh.
-
Tạo phân tích dữ liệu, quyết định và phát triển thị trường.
với địa chỉ
-
Hình dữ liệu thành phần về nguyên liệu và sản phẩm.
-
Hỗ trợ quản lý, giám sát và phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp.
-
Tạo kết nối nền tảng với biến thể, hậu cần và thị trường.
-
Hỗ trợ quá trình chuyển đổi từ sản phẩm xuất đơn được quản lý sang cơ sở quản trị dựa trên dữ liệu.
Đối với người mua và đối tác
-
Có thể tiếp cận nguồn gốc thông tin và lịch sử sản phẩm theo phạm vi dữ liệu được công bố.
-
Tăng tính minh bạch và khả năng kiểm tra thông tin.
-
Hỗ trợ quyết định mua hàng và hoạt động dựa trên dữ liệu hợp lý.
Các tổng quan nghiên cứu quốc tế đã tìm thấy số hóa và truy xuất trong chuỗi sản phẩm có tiềm năng cải thiện minh bạch, khả năng truy xuất, hiệu quả vận hành, kiểm soát chất lượng và niềm tin của các bên; đồng thời hiệu quả thực tế phụ thuộc đáng kể vào chất lượng dữ liệu, tiêu chuẩn hóa, khả năng phân phối giữa các bên và số lượng sẵn có của tổ chức.
5. TAI SAO CẦN SỬ DỤNG DỊCH VỤ?
Trong chuỗi nông sản, thông tin thường đi qua nhiều chủ thể: nông hộ, HTX, doanh nghiệp, đơn vị sơ chế/chế độ biến đổi, kho, hậu cần, phân phối và khách hàng. Nếu dữ liệu được sao chép rời rạc hoặc không có khả năng liên kết, việc kiểm tra nguồn gốc, chất lượng được quản lý và chia sẻ thông tin sẽ khó khăn.
Nghiên cứu quốc tế cho thấy khả năng truy xuất nguồn gốc – truy xuất nguồn gốc ngày càng được xem như một tầng thấp thông tin quan trọng của chuỗi cung ứng nông sản; các công nghệ như QR, IoT, AI, RFID và blockchain có thể được kết hợp để tạo khả năng nhận dạng, ghi sự kiện nhận và duy trì tính liên tục của dữ liệu trong chuỗi.
Đặc biệt, các nghiên cứu gần đây cũng chỉ ra rằng thiếu cách tiêu chuẩn hóa, thiếu sự tham gia của các bên và khoảng năng lượng là những rào cản đối với việc phát triển khai thác sản xuất số. Vì vậy, doanh nghiệp/HTX không chỉ cần một phần mềm mà cần có quy trình, dữ liệu, con người và giải pháp công nghệ được thiết kế đồng bộ.
Vì vậy, dịch vụ hướng tới 4 cốt lõi mục tiêu:
Sản phẩm dữ liệu SỐ HÓA
→ CHUẨN HÓA quy trình và thông tin
→ TRUY XUẤT minh bạch sản phẩm
→ KẾT NỐI chuỗi cung ứng và thị trường
6. GIÁ TRỊ CỐT LÕI
Từ vùng nguyên liệu đến thị trường – mỗi sản phẩm có dữ liệu, mỗi dữ liệu có nguồn gốc, mỗi mắt đều có khả năng kết nối.
Dịch vụ không đơn thuần là phát triển mã QR hay một phần mềm, hướng dẫn xây dựng hệ thống dữ liệu nông nghiệp nhiều dịch vụ quản trị, truyền tải, hậu cần, thương mại và phát triển thị trường.
7. THÔNG TIN LIÊN HỆ
Điện thoại: 086 776 2193
Gmail: aicom.com.vn@gmail.com
Đào tạo – Tư vấn – Số hóa – Truy xuất – Kết nối thị trường
